Nhận biết nước sạch qua những cách đơn giản

Nước sạch là nước không màu, không vị, không mùi và có thể chứa các yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Biết cách kiểm tra nước có nhiễm khuẩn hay không là điều rất cần thiết trong cuộc sống. Vì vậy cách nhận biết nước sạch trong bài viết sau sẽ giúp bạn có được kinh nghiệm phân biệt nguồn nước sinh hoạt an toàn.

cách nhận biết nguồn nước sạch
Cách nhận biết nước sạch đơn giản tại nhà

1. Thế nào là nước sạch?

Nước sạch là nước không màu, không vị, không mùi và có thể chứa các yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Nước sạch là nước phải đáp ứng được Tiêu chuẩn Quốc gia về nước sinh hoạt. Vì vậy, không phải chỉ thấy nước không có màu, vị và mùi thì khẳng định đó là nước sạch.

Theo các thống kê cho biết, nước máy là nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch nhiều nhất. Tiếp đó là các nguồn nước mưa, nước mặt và nước giếng khoan. Cuối cùng, nước lấy từ giếng khơi là nước có độ ô nhiễm nặng nề nhất hiện nay.

2. Cách nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm

2.1. Nước bị nhiễm Asen

Asen là á kim có màu xám bạc và vô cùng độc hại khi tồn tại dưới dạng hợp chất. Người ta thường tìm thấy Asen ở các tầng nước ngầm và nước bề mặt do chúng nằm ở lớp trầm tích của vỏ trái Đất. Asen là một chất độc gấp 4 lần thủy ngân và được công nhận là chất gây ung thư nhóm 1 bởi Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) và Liên minh Châu u (EU).

Cách nhận biết: Có thể phát hiện nồng độ Asen trong nước bằng cách để nước trong bình chứa 1 thời gian sau đó kiểm tra lại xem nước bên trong có bị đục, có màu trắng sữa hay không. Nếu có thì chứng tỏ nguồn nước nhà bạn đang bị nhiễm Asen cực kỳ nghiêm trọng và vô cùng nguy hại cho sức khỏe khi dùng. Tuy nhiên theo WHO, hàm lượng Asen có trong nước dưới 10 bpp được coi là an toàn.

Nguồn nước nhiễm Asen thường có màu đục.
Nguồn nước nhiễm Asen thường có màu đục.

2.2. Nước bị nhiễm Mangan

Mangan là kim loại có màu trắng bạc, trong hóa học được ký hiệu là Mn và có số hiệu nguyên tử là 25. Trong nước, Mangan thường tồn tại dưới dạng ion hòa tan (Mn2+)

Cách nhận biết: Nguồn nước bị nhiễm Mangan rất khó để xác định, cách duy nhất là kiểm tra các vật dụng xung quanh nhà. Ở những thiết bị sứ như bồn cầu, bồn rửa mặt, bình nóng lạnh có hiện tượng bám cặn đen hay hay nồi, ấm đun nước bị bám cặn khiến thức ăn tốn nhiều thời gian hơn để nấu. Ngoài ra nước nhiễm Mangan cũng sẽ có hiện tượng tanh hôi, có màu vàng đục.

2.3. Nước bị nhiễm phèn, sắt

Phèn, sắt được biết đến là một muối kép của Fe2(SO4)3 với muối Sunfat của kim loại kiềm hoặc Amoni (Chẳng hạn như Kali Sắt Sunfat KFe(SO4)2.12H2O). Phèn sắt nếu ở dạng tinh khiết là một tinh thể không màu nhưng thông thường sẽ có màu tím vì có vết Mangan và tan trong nước.

Cách nhận biết: Dựa vào vết hoen ố, gỉ sét của các thiết bị sinh hoạt và mùi hôi tanh, vị chua và màu vàng sậm của nước là có thể xác định nước bị nhiễm phèn sắt. Bên cạnh đó, bạn có thể dùng trà khô hoặc mủ cây chuối để kiểm tra xem nước sinh hoạt có nhiễm phèn, sắt hay không. Cách nhận biết nguồn nước bị ô nhiễm phèn, sắt: cho nước trà khô hoặc mủ cây chuối vào nước, chờ một lát để xảy ra phản ứng. Nếu nước chuyển thành màu tím thì chứng tỏ nguồn nước này đã bị nhiễm bẩn.

nguồn nước bị nhiễm phèn
Nguồn nước bị nhiễm phèn có màu vàng sậm

2.4. Nước bị nhiễm canxi

Canxi là một kim loại mềm và có phản ứng khá mạnh, sau khi tiếp xúc với không khí, Canxi sẽ có màu trắng xám.

Cách nhận biết: Đối với nước nhiễm canxi rất khó để nhận biết bằng mắt thường mà cần phải làm các thí nghiệm xác thực. Để kiểm tra nước có phải nước cứng hay không cần đun sôi nước. Sau khi nước sôi xuất hiện các cặn trắng, váng trên mặt nước thì chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm canxi.

Tuy nhiên nguồn nước cứng chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt, gây mất cảm quan chứ không gây hại gì đến sức khoẻ.

2.5. Nước bị nhiễm Clo, Amoni

Clo tồn tại dưới dạng khí, màu vàng lục, mùi xốc và nặng hơn 2,5 lần so với không khí. Người ta dùng Clo để khử trùng hệ thống cung cấp nước công cộng quy mô nhỏ trên khắp thế giới và có cả Việt Nam.

Amoni được viết theo công thức hóa học là NH3, Amoni cũng tồn tại ở dạng khí nhưng không màu và có mùi khai. Trong môi trường nước, Amoni có 2 dạng là NH3 và NH4+ tuy nhiên không tồn tại lâu mà sẽ nhanh chóng chuyển thành Nitrite.

Cách nhận biết nước bị nhiễm Clo: Nước bị nhiễm Clo có mùi rất khó chịu, giống với mùi của thuốc tẩy và có ánh vàng trong nước giúp nhanh chóng khẳng định được nguồn nước bị nhiễm Clo.

Cách nhận biết nước bị nhiễm Amoni: Nếu nghi ngờ nguồn nước bị nhiễm Amoni thì có thể lấy một mẫu thịt để luộc thử với nước. Nước nhiễm Amoni sẽ không làm thịt mất màu đỏ hồng mặc dù thịt đã chín nhừ và còn có mùi khai khi dùng để đun nấu.

ngửi thử mùi nước có nhiễm clo không
Ngửi mùi và xem màu sắc để biết nước có bị nhiễm Clo hay không?

2.6. Nước bị nhiễm Nitrit

Để kiểm tra nước sinh hoạt có bị nhiễm nitrit hay không chỉ có thể thực hiện bằng cách dùng chính nước này luộc thịt. Nếu thịt sau khi luộc có màu hồng thì nguồn nước này đã bị nhiễm Nitrit. Bởi Nitrit gây ức chế hồng cầu khiến cho thịt có màu đỏ tươi tương tự với thịt còn sống.

3. Tác hại khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm

3.1. Tác hại của nước nhiễm Asen

Sử dụng nước bị nhiễm Asen sẽ gây tình trạng hoạt tử nếu ở tay chân có các vết lở loét trước đó, có thể làm rối loạn sắc tố của da, sừng hóa gan bàn tay và nặng hơn là mắc các bệnh liên quan đến tiểu đường, tim mạch, ung thư bàng quang, ung thư gan.

3.2. Tác hại của nước nhiễm Mangan

Nếu Mangan trong nước đi vào cơ thể với hàm lượng cao (từ 1-5mg/lít) thì có nguy cơ tác động xấu đến các cơ quan nội tạng trong cơ thể. Cụ thể là người dùng có thể mắc hội chứng Manganism được hình thành từ độc tố do hàm lượng Mn cao gây ra, các triệu chứng của bệnh này tương tự như bệnh Parkinson. 

Sử dụng nước bị nhiễm Mangan gây ảnh hưởng nặng nề đến thần kinh
Sử dụng nước bị nhiễm Mangan gây ảnh hưởng nặng nề đến thần kinh

Ngoài ra lượng Mn cao có thể ảnh hưởng đến phổi, hệ thần kinh, thận, tim mạch và dẫn đến các hiện tượng khác như truyền đạt ngôn ngữ bị giảm, hay quên, khó khăn khi vận động tay và mắt, lâu ngày sẽ làm thần kinh không ổn định và dáng đi bất thường.

Trường hợp khi Mn vào cơ thể của trẻ em sẽ còn nguy hiểm hơn nữa vì trẻ em có khả năng hấp thụ Mn nhiều nhưng lại đào thải ra ngoài rất ít, tạo điều kiện cho Mn tích tụ trong cơ thể. Điều này sẽ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng về sau nên phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ thường được khuyến cáo tránh xa nguồn nước nhiễm Mn.

3.3. Tác hại của nước nhiễm phèn, sắt

Các thiết bị, vật dụng sinh hoạt trong gia đình nếu tiếp xúc với nước nhiễm phèn, sắt trong khoảng thời gian dài sẽ bị ăn mòn, gỉ sét, có hiện tượng ố vàng. Nếu giặt đồ bằng nước này sẽ gây khô ráp, mục nát, để lại vết ố và hỏng vải quần áo. Nếu không may vào cơ thể thì có thể sẽ gây khô, phồng da, tróc vảy và ảnh hưởng đường ruột, ung thư.

Nước nhiễm phèn gây nên hiện tượng ố vàng ở các dụng cụ sinh hoạt
Nước nhiễm phèn gây nên hiện tượng ố vàng ở các dụng cụ sinh hoạt

3.4. Tác hại của nước nhiễm Canxi (nước cứng)

Sử dụng nước cứng trong sinh hoạt sẽ khiến cho người dùng gặp nhiều bất lợi như giảm bọt xà phòng, làm mất vị của đồ ăn và thức uống nếu dùng để pha trà, đun nấu, tạo các lớp mạng bám vào vật dụng gia đình như bát, đũa, dụng cụ,… 

Nước nhiễm Canxi cũng ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của con người vì muối Cacbonat kết tủa sẽ không thấm qua thành ruột, động mạch từ đó tích tụ lâu ngày dẫn đến bệnh sỏi thận và có nguy cơ mắc phải đột quỵ hay bệnh tim. 

3.5. Tác hại của nước Clo, Amoni

Tác hại của nước nhiễm Clo: Ảnh hưởng đến vẻ ngoài của người sử dụng như làm tóc trở nên khô xơ, dễ gãy rụng, gàu, đối với da thì bị sạm, khô. Các bệnh khác mà người dùng có thể mắc phải khi sử dụng nước nhiễm Clo là viêm kết mạc, đỏ tấy, hen suyễn, dị ứng, gây sảy thai, dị tật thai nhi ở phụ nữ mang thai và nguy cơ ung thư bàng quang. 

   Sử dụng nước nhiễm Clo để tắm dễ khiến tóc trở nên yếu đi

Sử dụng nước nhiễm Clo để tắm dễ khiến tóc trở nên yếu đi

Tác hại của nước nhiễm Amoni: Hàm lượng Amoni trong nước cao quá mức cho phép sẽ chuyển hóa thành các chất gây ra bệnh ung thư và những căn bệnh nguy hiểm khác.

3.6. Tác hại của nước nhiễm Nitrit

Người sử dụng nguồn nước bị nhiễm Nitrit sẽ có nguy cơ bị ung thư và bệnh da xanh. Đây là loại bệnh cực kỳ nguy hiểm, có thể ảnh hưởng đến tính mạng. Đặc biệt, nếu trẻ em dưới 6 tháng tuổi sử dụng nguồn nước nhiễm nitrit sẽ bị nhiễm các bệnh về đường hô hấp, làm giảm khả năng phát triển của bé.

4. Biện pháp xử lý nước bị ô nhiễm tạm thời

  • Đun sôi nước trước khi sử dụng.
  • Uống nước đun sôi trong vòng 24h bởi sau thời gian này, nước đã không còn an toàn, dễ bị nhiễm khuẩn trở lại.
  • Để lắng và gợn nước sau đó phơi nước dưới ánh nắng mặt trời từ 1 – 2 ngày. Sử dụng các biện pháp lọc nước bằng than hoạt tính, lọc nước dạng phun mưa rồi mới đem đi đun sôi.
đun nước sôi trước khi dùng
Đun sôi nước trước khi sử dụng

Qua bài viết này, chắc bạn đã biết được cách nhận biết nước sạch như thế nào. Việc không nhận biết được nguồn nước sử dụng hằng ngày bị ô nhiễm sẽ gây hại rất nhiều đối với sức khỏe.

Hiện nay để thuận tiện và nâng cao tính năng lọc so với các bộ lọc nước than hoạt tính truyền thống, các hộ gia đình lựa chọn sử dụng máy lọc nước. Trong đó máy lọc nước Nano có thể loại bỏ các tạp chất, kim loại nặng,… có hại cho sức khỏe cho ra nước còn khoáng, nước ion canxi có lợi cho sức khỏe.

Để tìm hiểu và sở hữu máy lọc nước Nano chính hãng, hãy liên hệ Geyser Việt Nam:

Geyser Việt Nam

– Hà Nội: 114 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Hồ Chí Minh: Số 74 đường số 1, CityLand Park Hills, Phường 10, Gò Vấp, TP.HCM

– Điện thoại: 024.777.06686

Laura Nguyễn

Thạc sĩ Laura Nguyễn sau khi tốt nghiệp bác sĩ đã có thời gian 3 năm đào tạo chuyên ngành vi sinh tại Hàn Quốc. Tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, được đào tạo liên tục về an toàn sinh học. Hiện là trưởng Phòng Nghiên cứu Sức khỏe và Môi trường tại Geyser Việt Nam, nghiên cứu, phân tích, đưa ra các giải pháp về sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng đời sống sinh hoạt cho mọi người.

0247.770.6686