Các Chỉ Tiêu Xét Nghiệm Nước Uống 2021

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang ngày càng nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến sức khỏe mọi người. Việc xét nghiệm để biết tình trạng nguồn nước là điều rất cần thiết. Hãy cùng tìm hiểu những chỉ tiêu xét nghiệm nước uống là gì và ra sao nhé!

Nước uống sạch phải dựa trên những chỉ tiêu xét nghiệm nhất định

Muốn khẳng định nguồn nước sạch phải dựa trên những chỉ tiêu xét nghiệm
Xác định nước uống sạch phải dựa trên những chỉ tiêu xét nghiệm

Vì sao cần phải xét nghiệm nước uống? 

Nước uống có thể hiểu đơn giản là nguồn nước sạch dùng để uống trực tiếp, sử dụng trong chế biến thực phẩm. Vì nước uống được sử dụng trực tiếp, nên các cơ sở sản xuất nước phải tiến hành khử trùng cho nước để loại bỏ vi khuẩn, vi trùng gây hại cho sức khỏe. Nước sạch có thể uống được là nước đã được thông qua các biện pháp xử lý và khử trùng ở mức độ cao.

Để biết được nước đã đủ độ sạch hay chưa thì cần phải tiến hành kiểm nghiệm nước, những chỉ tiêu xét nghiệm nước uống lúc này rất quan trọng. Nguồn nước phải được xét nghiệm và đáp ứng tốt các tiêu chí của Bộ Y Tế thì mới là nguồn nước sạch có thể sử dụng cho việc ăn uống, sinh hoạt.

Xét nghiệm nước uống rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho nguồn nước
Xét nghiệm nước uống để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ người dùng

Các chỉ tiêu xét nghiệm nước uống cũng là điều kiện để các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu muốn hoạt động trong những lĩnh vực liên quan đến nước uống như nước uống đóng chai, máy lọc nước,…

Chỉ tiêu xét nghiệm nước uống 

Dựa theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN  02:2009/BYT, chỉ tiêu xét nghiệm nước uống bao gồm chỉ tiêu cảm quan và các chỉ tiêu khác. Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu cảm quan 

Chỉ tiêu xét nghiệm nước uống cảm quan là những chỉ tiêu về màu sắc, hương vị, mùi vị, độ trong của nước,… có thể quan sát, cảm nhận bằng các giác quan như thị giác, vị giác, xúc giác, thính giác,…

Chỉ tiêu này được kiểm tra, giám sát, thực hiện 06 tháng / 1 lần bởi phòng thí nghiệm được công nhận bởi Bộ Y Tế.

 

TT

Tên chi tiêu Đơn vị tính

Giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I

II

1

Màu sắc (*) TCU 15 15 TCVN 6185 – 1996

(ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120

A

2

Mùi vị (*) Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B

A

3

Độ đục (*) NTU 5 5 fTCVN 6184 – 1996

(ISO 7027 – 1990)

hoặc SMEWW 2130 B

A

Bảng Tiêu Chí Đánh Giá Nước Uống 1 – Geyser Việt Nam

Các chỉ tiêu khác 

Các chỉ tiêu xét nghiệm nước uống khác được đề cập đến như hàm lượng vi sinh, kim loại nặng, độ cứng của nước,… Những yếu tố này góp phần đánh giá mức độ an toàn của nguồn nước.

 

TT

Tên chi tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I

II

4

Clo dư mg/l Trong khoảng 0,3 – 0,5 SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1

A

5

pH (*) Trong khoảng 6,0 – 8,5 Trong khoảng 6,0 – 8,5 TCVN 6492:1999

hoặc SMEWW 4500 -H+

A

6

Hàm lượng Amoni (*) mg/l 3 3 SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3 D

A

7

Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2++ Fe3+) (*) mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 – 1996

(ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe

B

8

Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E)

A

9

Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l 350 TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C

B

10

Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 TCVN 6194 – 1996 (ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – CL – D

A

11

Hàm lượng Florua mg/l 1,5 TCVN 6195 – 1996 (ISO 10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F-

B

12

Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626 – 2000 hoặc SMEWW 3500 – As B

B

13

Coliform tổng số Vi khuẩn 100ml 50 150 TCVN 6187 – 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222

A

14

E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn 100ml 0 20 TCVN 6187 – 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222

A

Bảng Tiêu Chí Đánh Giá Nước Uống 2 – Geyser Việt Nam

Theo đó, những chỉ tiêu thuộc mức độ giám sát A sẽ tiến hành giám sát, kiểm tra, xét nghiệm 06 tháng / 1 lần; đối với những chỉ tiêu thuộc mức độ giám sát B, sẽ được tiến hành giám sát, kiểm tra, xét nghiệm ít nhất 01 năm / 1 lần.

Những chỉ tiêu xét nghiệm nước nêu trên cần phải được kiểm tra hết hoặc loại bỏ một số chỉ tiêu tùy thuộc vào nguồn nước đầu vào, phù hợp với yêu cầu của gia đình, doanh nghiệp,… cũng như giúp tiết kiệm chi phí kiểm nghiệm.

4 Quy chuẩn để đánh giá chỉ tiêu xét nghiệm 

Hiện nay, các chỉ tiêu xét nghiệm nước uống dựa vào 4 tiêu chuẩn để đánh giá:

QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

Được ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT – BYT ngày 17/06/2009.

  • Phạm vi điều chỉnh

Mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở để chế biến thực phẩm

  • Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước  tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt (có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên)

QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

Được ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT – BYT ngày 17/06/2009.

  • Phạm vi điều chỉnh

Mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm

  • Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).
  • Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

QCVN 6-1:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Được ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BYT ngày 01/06/2010.

  • Phạm vi điều chỉnh

Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát.

Quy chuẩn này không áp dụng điều chỉnh đối với thực phẩm chức năng.

  • Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai tại Việt Nam;

Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

QCVN 6-2:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn

Được ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BYT ngày 02/06/2010.

  • Phạm vi điều chỉnh 

Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả và đồ uống pha chế sẵn không cồn.

  • Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống không cồn tại Việt Nam;

Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các quy chuẩn trên đây đều được ban hành dựa theo Thông tư của Bộ Y tế. Ngoài ra, tùy vào những mong muốn, mục đích riêng mà có thể kiểm nghiệm nguồn nước theo những thông số chi tiết khác dựa theo 109 chỉ tiêu chuẩn về nước ăn uống.

Nguồn nước uống sạch là điều rất quan trọng, vì thế để đảm bảo sức khỏe cho gia đình, cần phải sử dụng nguồn nước an toàn. Nguồn nước sạch phải được lọc kỹ bởi những thiết bị lọc nước cao cấp như máy lọc nước Nano Geyser nhập khẩu nguyên chiếc từ Nga.

Máy lọc nước nano Geyser Ecotar 3 đạt quy chuẩn Quy chuẩn của Bộ Y Tế
Máy lọc nước nano Geyser Ecotar 3 đạt quy chuẩn Quy chuẩn của Bộ Y Tế

Máy lọc nước Geyser là thiết bị lọc nước có nguồn nước đầu ra được loại bỏ sạch những vi khuẩn, bụi bẩn, vi sinh vật,..có hại cho sức khỏe. Nguồn nước được lọc bởi Geyser đạt tiêu chuẩn nước uống sạch theo Quy chuẩn của Bộ Y Tế, có thể dùng trực tiếp. Đặc biệt còn giữ lại những khoáng chất cần thiết, tốt cho sức khỏe.

Bài viết đã chia sẻ về những chỉ tiêu xét nghiệm nước uống và tiêu chuẩn để đánh giá các chỉ tiêu này. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích đến bạn. Nếu cần tư vấn về máy lọc nước Nano Geyser, liên hệ ngay với chúng tôi – Geyser Việt Nam qua hotline  024.777.06686. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn.

Geyser Việt Nam

– Hà Nội: 114 Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

– Hồ Chí Minh: Số 74 đường số 1, CityLand Park Hills, Phường 10, Gò Vấp, TP.HCM

– Điện thoại: 024.777.06686

Laura Nguyễn

Thạc sĩ Laura Nguyễn sau khi tốt nghiệp bác sĩ đã có thời gian 3 năm đào tạo chuyên ngành vi sinh tại Hàn Quốc. Tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, được đào tạo liên tục về an toàn sinh học. Hiện là trưởng Phòng Nghiên cứu Sức khỏe và Môi trường tại Geyser Việt Nam, nghiên cứu, phân tích, đưa ra các giải pháp về sức khỏe góp phần nâng cao chất lượng đời sống sinh hoạt cho mọi người.

0247.770.6686